PHẠM HUỲNH NỘI THẤT Nhận báo giá

Giá tủ bếp gỗ công nghiệp tính theo mét dài như thế nào

Cách đo mét dài tủ bếp, phần nào tính riêng, đơn giá chưa gồm những gì, kèm khoảng giá tham khảo theo loại ván và ba ví dụ tính cụ thể.

Tủ bếp chữ I vân gỗ có tủ trên, tủ dưới và đèn chiếu sáng dưới tủ trên

Nội thất Phạm Huỳnh · Cập nhật ngày 14/10/2026

Phần lớn đơn vị làm tủ bếp gỗ công nghiệp báo giá theo mét dài. Cách tính này dễ so sánh, nhưng mỗi nơi đo và tính một khác, nên cùng một căn bếp có thể nhận hai con số chênh nhau khá xa. Bài này trình bày cách chúng tôi tính, để Quý khách tự ước lượng trước khi yêu cầu báo giá.

Mét dài được đo như thế nào

Mét dài là chiều dài của dãy tủ, đo theo mặt tường. Tủ bếp dưới và tủ bếp trên được tính riêng, vì hai phần có chiều sâu và lượng ván khác nhau.

  • Tủ bếp dưới: đo chiều dài dãy tủ đặt trên sàn. Đơn giá áp dụng cho tủ sâu đến 600 mm.
  • Tủ bếp trên: đo chiều dài dãy tủ treo. Đơn giá áp dụng cho tủ sâu đến 400 mm. Đoạn nào không làm tủ trên, ví dụ chỗ cửa sổ, thì không tính.
  • Bếp chữ L và chữ U: mỗi dãy đo theo mặt tường, phần góc giao nhau chỉ tính một lần.
  • Đảo bếp: tính theo mét dài, cùng đơn giá với tủ bếp dưới.
  • Tủ cao, ví dụ tủ đặt lò nướng hoặc tủ lạnh âm: tính theo mét vuông mặt đứng như tủ áo.

Khoảng giá theo loại ván

Đơn giá phụ thuộc trước hết vào loại ván. Bảng dưới là khoảng giá tham khảo của chúng tôi, tính bằng triệu đồng cho một mét dài, chưa gồm thuế VAT.

Hạng mụcĐơn vịMDF thườngMDF chống ẩmMDF chống ẩm, cánh sơnMDF An CườngMDF An Cường chống ẩm
Tủ bếp dướimét dài2,17 – 2,862,43 – 3,202,64 – 3,472,79 – 3,683,00 – 3,95
Tủ bếp trênmét dài1,69 – 2,501,87 – 2,762,04 – 3,022,13 – 3,162,40 – 3,55

Bếp là nơi có hơi nước và dễ dính nước ở chân tủ, quanh chậu rửa, nên chúng tôi khuyên dùng ván chống ẩm cho khu vực này. Khác biệt giữa các loại ván được giải thích ở bài MDF thường, MDF chống ẩm và MDF An Cường.

Đơn giá chưa gồm những gì

  • Mặt đá bếp và kính ốp tường.
  • Thiết bị: bếp, máy hút mùi, chậu rửa, vòi nước, lò nướng, máy rửa chén.
  • Phụ kiện đặc biệt, ví dụ giá bát nâng hạ, góc xoay, thùng gạo.
  • Đèn trong tủ.
  • Thuế VAT.

Khi so sánh báo giá của nhiều nơi, Quý khách nên hỏi rõ ba điều: tủ trên và tủ dưới tính riêng hay gộp, phần góc được tính mấy lần, và những khoản nào chưa nằm trong đơn giá.

Ba ví dụ

  • Bếp chữ I dài 3 m, có tủ trên, ván MDF An Cường chống ẩm: khoảng 16,2 – 22,5 triệu đồng. Xem cách tính
  • Bếp chữ L, hai dãy dài 3 m và 2 m, có tủ trên, ván MDF An Cường chống ẩm: khoảng 24,3 – 33,9 triệu đồng. Xem cách tính
  • Bếp chữ L như trên, ván MDF chống ẩm: khoảng 19,3 – 27,0 triệu đồng. Xem cách tính

Quý khách có thể thay kích thước và loại ván theo căn bếp của mình ở trang Sản phẩm và giá tham khảo. Các con số ở đó là khoảng giá tham khảo; báo giá chính thức được gửi sau khi khảo sát, đo đạc và thống nhất bản vẽ.

Bài viết khác

Zalo